Tin vui

TIN TỨC

Khi đổ xăng đừng bao giờ kêu đổ 50 ngàn hay đầy bình, đây mới là cách mua thông minh mà không sợ gian lận

Thấy mọi người ra đổ xăng hay thích kêu đổ 50k hoặc đổ đầy bình vì chúng ta đều sẽ được bơm số lượng xăng ứng với số tiền đã trả và tiện lợi vì khỏi cần phải đổ đi đổ lại nhiều lần. Nhưng từ nay chừa nhé, đừng nhé!

Nhưng thật ra nếu người bán xăng bấm số tiền rồi mới bơm xăng thì sẽ được đủ số lượng. Còn nếu người ta không bấm số tiền mà cứ bơm cho đến số tiền đó rồi dừng lại thì sẽ không đủ số lượng như đồng hồ hiển thị. Và thậm chí vài chiêu bán hàng gian lận sẽ xảy ra tại cây xăng như sau:

Trường hợp 1:

Yêu cầu đổ 50k mà thấy hai nhân viên cùng đứng 1 cây xăng nhỏ không reset máy

Mánh khóe bán hàng trong trường hợp này là có 2 nhân viên cây xăng, một người bên trong và bên ngoài, khi không có khách, một nhân viên sẽ đổ 1 ít xăng vào một dụng cụ chứa, khi khách đến, họ sẽ đổ cho khách mà không reset máy. Hoặc reset với 1 mức giá ảo nhẹ khởi điểm.

Cách này cũng gần giống cách đổ chồng, nhưng số tiền móc túi ngoài số tiền “ảo” trước đó (khi không reset máy) còn có số xăng “móc” được của khách hàng. Thế là yêu cầu đổ 50k thì nó cũng chỉ có tí xíu thôi.

Hoặc thủ thuật khác là: Bạn muốn đổ 50.000 VNĐ tiền xăng, khi đó bằng thao tác bấm cò 2 lần ở mức 30.000 VNĐ thì số tiền bạn phải trả đã lên tới 50.000 VNĐ.

Để phòng tránh chiêu trò này, cách tốt nhất là hãy đổ xăng theo lít thay vì tiền nhé! Nếu không hãy đổ xăng theo số tiền lẻ (trừ 35.000 VNĐ vì đây là số tiền dễ ăn gian nhất) như 32.000 hay 34.000 VNĐ.

Trường hợp 2:

Yêu cầu đổ đầy bình thì nhân viên cây xăng đổ ăn gian số lít để đồng hồ chạy lố thêm vài lít

Trường hợp này không phải hy hữu đâu. Lên mạng gõ bạn sẽ thấy có nam nhân viên cây xăng bị bạt tai vì ‘xe chỉ 50 nhưng đổ 56 lít’ hay bình 60 lít mà máy bơm hiển thị đã đổ 63 lít. Do mình có khi không để ý nên không biết bình xăng mình tối đa bao nhiêu mình sẽ bị ăn gian ngay. Nhất là khi trong bình vẫn còn tí xăng nữa thì cây xăng còn ăn gian được nhiều hơn nữa.

Không tin cứ lên mạng search clip: Nam thanh niên cây xăng bị tài xế ôtô tát mạnh vào mặt, chửi tục vì nghi đổ xăng gian lận. “Mày biết bình xăng xe tao bao nhiêu không? Dung tích bình chỉ 50 lít, giá xăng 18.000 đồng/lít, chúng mày đổ được hơn một triệu không phải là bịp tao à?”, tài xế ôtô chửi vậy đó.

Vậy nên hãy chú ý hạn chế yêu cầu đổ đầy bình nha, ngoài ra cũng để ý những cây xăng có nhiều nhân viên làm việc và có hành động đáng ngờ nhé. Ví dụ như muốn đổ xăng đầy bình thì hãy biết điều này để đừng bao giờ mắc bẫy của cửa hàng bán xăng gian lận:

Ngoài ra các bạn có thể tham khảo dung tích bình xăng của một số loại xe phổ biến hiện nay (tham khảo):

1. Xe của hãng Honda Việt Nam:

– SH 125cc và SH 150cc: 7,5 lít

– Airblade: 4,5 lít

– Lead: 6,5 lít

– Click: 3,6 lít

– Future Neo/ Future X: 3,7 lít

– Super Dream: 3,7 lít

2. Xe của hãng Yamaha:

– Nouvo 135/115: 4,8 lít

– Exiter: 4 lít

– Jupiter/Taurus/Sirius: 4,2 lít

– Lexam: 4,1 lít

– Classico: 4,1 lít

3. Xe của hãng Piaggio

– Vespa S125/S150: 8,5 lít (bao gồm 2 lít dự trữ)

– Vespa LX: 8,5 lít

– Vespa GTS Super: 10 lít (bao gồm 2 lít dự trữ)

– Liberty RST: 7 lít (bao gồm 1,5 lít dự trữ)

– Piaggio Zip: 7,3 lít (bao gồm 1,2 lít dự trữ)

– Fly: 7,2 lít (bao gồm 1,2 lít dự trữ)

Các chương trình ăn cắp thường lập trình theo số tiền, vì vậy, nếu chuyển qua cách mua theo thể tích, bạn sẽ có “cơ may” thoát được móc túi. Khi bình xăng đã gần cạn, kim chỉ vạch đã về mức màu đỏ, bạn chỉ cần đề nghị bơm số lít chẵn, thấp hơn dung tích bình xăng là có thể yên tâm xăng không bị tràn ra xe. Và cũng nên chú ý thêm về:

1. Pha xăng để bán xăng kém chất lượng

Với cách này bạn vẫn trả giá của loại xăng chất lượng nhưng xăng được đổ lại là loại xăng kém chất lượng, thậm chí có thể gây cháy nổ gây nguy hiểm cho người sử dụng.
Nghĩa là khi khách hàng vào đổ xăng, đáng ra phải reset máy về số 0 sau khi đổ cho người trước. Thế nhưng khi thấy khách hàng không chú ý (cầm điện thoại nhắn tin, nhớ là không gọi điện ở cây xăng nhé vì rất nguy hiểm).

2. Đổ chồng

Nhân viên cây xăng sẽ đổ tiếp mà không reset máy, tất nhiên khi tính tiền, bạn sẽ phải trả thêm tiền mà người trước đã đổ. Thật đơn giản đúng không nào!

Nếu lỡ bị phát hiện, họ sẽ vội xin lỗi như thể quên reset máy. Vì thế khi đổ xăng hãy chú ý nhân viên đổ xăng có reset máy về số 0 không nhé. Nếu không hãy yêu cầu nhân viên đổ xăng đó reset nhé!

3. Cây xăng gắn chip 1 ăn 80

Giả như khi bạn yêu cầu đổ xăng đầy bình. Họ sẽ đổ đầy đó số xăng bạn được đổ không bao giờ là 1 lít (0.7 lít hoặc hơn thế). Tại sao ư? Vì ống thủy tinh (vật dụng chứa xăng để bán của cây xăng mini) không có dung tích thật như bên ngoài.

Những cây xăng mini gian lận kiểu này đều được thiết kế chỉnh “1 lít ăn 80”. Thậm chí có thể ăn gian tới 65.

Xem thêm: Gấp gấp: Những ai đang dùng bảo hiểm y tế nhất định phải biết điều này kẻo mất quyền lợi: Chỉ nhìn vào chỗ này sẽ biết mình được hưởng mức BHYT bao nhiêu %?

Chia sẻ cho nhiều bệnh nhân nghèo được biết đấy nhé. Ai đang sử dụng bảo hiểm y tế thì xem ngay kẻo mất quyền lợi đấy nhé.

Nhìn vào Ô thứ 2 – ký tự thứ 3 từ trái sang chúng ta sẽ biết được mức hưởng BHYT là bao nhiêu % (Căn cứ Quyết định 1351/QĐ-BHXH ngày 16/11/2015 về mã số ghi trên thẻ bảo hiểm y tế do Tổng giám đốc Bảo hiểm xã hội Việt Nam ban hành).

Cụ thể:

– Ký hiệu bằng số 1:

Được quỹ BHYT thanh toán 100% chi phí khám bệnh, chữa bệnh (KCB) thuộc phạm vi chi trả BHYT và không áp dụng giới hạn tỷ lệ thanh toán một số thuốc, hóa chất, vật tư y tế và dịch vụ kỹ thuật theo quy định của Bộ trưởng Bộ Y tế về danh mục và tỷ lệ, điều kiện thanh toán dịch vụ kỹ thuật; chi phí vận chuyển người bệnh từ tuyến huyện lên tuyến trên trong trường hợp cấp cứu hoặc khi đang điều trị nội trú phải chuyển tuyến chuyên môn kỹ thuật, bao gồm các đối tượng hưởng có ký hiệu là: CC, TE.

– Ký hiệu bằng số 2:

Được quỹ BHYT thanh toán 100% chi phí KCB thuộc phạm vi chi trả BHYT (có giới hạn tỷ lệ thanh toán một số thuốc, hóa chất, vật tư y tế và dịch vụ kỹ thuật theo quy định của Bộ trưởng Bộ Y tế); chi phí vận chuyển người bệnh từ tuyến huyện lên tuyến trên trong trường hợp cấp cứu hoặc khi đang điều trị nội trú phải chuyển tuyến chuyên môn kỹ thuật, bao gồm các đối tượng hưởng có ký hiệu là: CK, CB, KC, HN, DT, DK, XD, BT, TS.

– Ký hiệu bằng số 3:

Được quỹ BHYT thanh toán 95% chi phí KCB thuộc phạm vi chi trả BHYT (có giới hạn tỷ lệ thanh toán một số thuốc, hóa chất, vật tư y tế và dịch vụ kỹ thuật theo quy định của Bộ trưởng Bộ Y tế); 100% chi phí KCB tại tuyến xã và chi phí cho một lần KCB thấp hơn 15% tháng lương cơ sở, bao gồm các đối tượng hưởng có ký hiệu là: HT, TC, CN.

– Ký hiệu bằng số 4:

Được quỹ BHYT thanh toán 80% chi phí KCB thuộc phạm vi chi trả BHYT (có giới hạn tỷ lệ thanh toán một số thuốc, hóa chất, vật tư y tế và dịch vụ kỹ thuật theo quy định của Bộ trưởng Bộ Y tế); 100% chi phí KCB tại tuyến xã và chi phí cho một lần KCB thấp hơn 15% tháng lương cơ sở, bao gồm các đối tượng hưởng có ký hiệu là: DN, HX, CH, NN, TK, HC, XK, TB, NO, CT, XB, TN, *, XN, MS, HD, TQ, TA, TY, HG, LS, PV, HS, SV, GB, GD.

– Ký hiệu bằng số 5:

Được quỹ BHYT thanh toán 100% chi phí KCB, kể cả chi phí KCB ngoài phạm vi được hưởng BHYT; chi phí vận chuyển, bao gồm các đối tượng hưởng có ký hiệu là QN, CA, CY.

Hai ký tự đầu (ô thứ nhất): được ký hiệu bằng chữ (theo bảng chữ cái latin), là mã đối tượng tham gia BHYT, cụ thể:

– DN: Người lao động, kể cả lao động là người nước ngoài, làm việc trong các doanh nghiệp thành lập, hoạt động theo Luật Doanh nghiệp, Luật Đầu tư.

– HX: Người lao động, kể cả lao động là người nước ngoài, làm việc trong các hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã thành lập và hoạt động theo Luật Hợp tác xã.

– CH: Người lao động, kể cả lao động là người nước ngoài, làm việc trong các cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp, lực lượng vũ trang, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị – xã hội, tổ chức chính trị – xã hội – nghề nghiệp, tổ chức xã hội – nghề nghiệp và tổ chức xã hội khác.

– NN: Người lao động, kể cả lao động là người nước ngoài, làm việc trong các cơ quan, tổ chức nước ngoài hoặc tổ chức quốc tế tại Việt Nam, trừ trường hợp Điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên tham gia có quy định khác.

– TK: Người lao động, kể cả lao động là người nước ngoài, làm việc trong các tổ chức khác có sử dụng lao động được thành lập và hoạt động theo quy định của pháp luật.

– HC: Cán bộ, công chức theo quy định của pháp luật về cán bộ, công chức.

– XK: Người hoạt động không chuyên trách xã, phường, thị trấn theo quy định của pháp luật về cán bộ công chức; cán bộ dân số gia đình và trẻ em ở xã, phường và thị trấn theo Quyết định số 240/2006/QĐ-TTg ngày 25/10/2006 của Thủ tướng Chính phủ.

– CA: Sỹ quan, hạ sỹ quan nghiệp vụ và sỹ quan, hạ sỹ quan chuyên môn, kỹ thuật, hạ sĩ quan, chiến sĩ đang phục vụ có thời hạn trong lực lượng Công an nhân dân.

– HT: Người đang hưởng lương hưu, trợ cấp mất sức lao động hàng tháng.

– TB: Người đang hưởng trợ cấp bảo hiểm xã hội hàng tháng do bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp.

– MS: Người đã thôi hưởng trợ cấp mất sức lao động đang hưởng trợ cấp hàng tháng từ ngân sách Nhà nước; công nhân cao su nghỉ việc đang hưởng trợ cấp hàng tháng theo Quyết định số 206/CP ngày 30/5/1979 của Hội đồng Chính phủ (nay là Chính phủ).

– XB: Cán bộ xã, phường, thị trấn đã nghỉ việc đang hưởng trợ cấp bảo hiểm xã hội hàng tháng.

– XN: Cán bộ xã, phường, thị trấn đã nghỉ việc đang hưởng trợ cấp từ Ngân sách Nhà nước hàng tháng bao gồm các đối tượng theo quy định tại Quyết định số 130/CP ngày 20/6/1975 của Hội đồng Chính phủ (nay là Chính phủ) và Quyết định số 111/HĐBT ngày 13/10/1981 của Hội đồng Chính phủ (nay là Chính phủ).

– TN: Người đang hưởng trợ cấp thất nghiệp theo quy định của pháp luật về bảo hiểm thất nghiệp.

– CC: Người có công với cách mạng quy định tại khoản 9, Điều 12 Luật BHYT, bao gồm: người hoạt động cách mạng trước ngày 01/01/1945; người hoạt động cách mạng từ ngày 01/01/1945 đến trước Tổng khởi nghĩa 19/8/1945; Bà mẹ Việt Nam anh hùng; thương binh, người hưởng chính sách như thương binh, thương binh loại B, bệnh binh bị mất sức lao động từ 81% trở lên.

– CK: Người có công với cách mạng quy định tại khoản 9, Điều 12 Luật BHYT còn lại, ngoài các đối tượng được cấp mã CC.

– CB: Cựu chiến binh đã tham gia kháng chiến từ ngày 30/4/1975 trở về trước theo quy định tại khoản 6, điều 5 Nghị định số 150/2006/NĐ-CP ngày 12/12/2006 của Chính phủ; thanh niên xung phong thời kỳ kháng chiến chống Pháp theo Quyết định số 170/2008/QĐ-TTg ngày 18/12/2008 của Thủ tướng Chính phủ.

– KC: Người trực tiếp tham gia kháng chiến chống Mỹ cứu nước bao gồm các đối tượng quy định tại Quyết định số 290/2005/QĐ-TTg ngày 08/11/2005 và Quyết định số 188/2007/QĐ-TTg ngày 06/12/2007 của Thủ tướng Chính phủ.

– HD: Đại biểu Quốc hội, đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp đương nhiệm.

– BT: Người thuộc diện hưởng trợ cấp bảo trợ xã hội hàng tháng theo quy định tại Nghị định số 67/2007/NĐ-CP ngày 13/4/2007 của Chính phủ.

– HN: Người thuộc hộ gia đình nghèo; người dân tộc thiểu số đang sinh sống tại vùng có điều kiện kinh tế – xã hội khó khăn, đặc biệt khó khăn theo quy định của Thủ tướng Chính phủ.

– TC: Thân nhân của người có công với cách mạng thực hiện theo quy định của pháp luật về ưu đãi người có công với cách mạng.

– TQ: Thân nhân sỹ quan, quân nhân chuyên nghiệp thuộc Quân đội nhân dân đang tại ngũ; hạ sỹ quan binh sỹ đang phục vụ trong Quân đội nhân dân.

– TA: Thân nhân sỹ quan, hạ sỹ quan nghiệp vụ và sỹ quan, hạ sỹ quan chuyên môn, kỹ thuật đang công tác trong lực lượng Công an nhân dân; hạ sỹ quan, chiến sỹ công an nhân dân phục vụ có thời hạn.

– TY: Thân nhân sỹ quan, quân nhân chuyên nghiệp đang làm công tác cơ yếu tại Ban Cơ yếu Chính phủ và người đang làm công tác cơ yếu hưởng lương theo bảng lương cấp bậc, quân hàm sỹ quan Quân đội nhân dân và bảng lương quân nhân chuyên nghiệp thuộc Quân đội nhân dân nhưng không phải là quân nhân, công an nhân dân.

– TE: Trẻ em dưới 6 tuổi.

– HG: Người đã hiến bộ phận cơ thể người theo quy định của pháp luật về hiến, lấy, ghép mô, bộ phận cơ thể người và hiến, lấy xác.

– LS: Người nước ngoài đang học tập tại Việt Nam được cấp học bổng từ ngân sách của Nhà nước Việt Nam.

– CN: Người thuộc hộ gia đình cận nghèo theo quy định của Thủ tướng Chính phủ.

– HS: Học sinh, sinh viên đang theo học tại các cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân.

– GD: Người thuộc hộ gia đình làm nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp và diêm nghiệp.

– TL: Thân nhân của người lao động quy định tại khoản 1, Điều 12 Luật BHYT bao gồm: bố, mẹ đẻ; bố, mẹ vợ hoặc chồng; bố, mẹ nuôi hoặc người nuôi dưỡng hợp pháp; vợ hoặc chồng; con đẻ, con nuôi hợp pháp mà người lao động có trách nhiệm nuôi dưỡng và sống trong cùng hộ gia đình.

– XV: Xã viên hợp tác xã, hộ kinh doanh cá thể.

– NO: Người lao động nghỉ việc đang hưởng chế độ ốm đau theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội do mắc bệnh thuộc Danh mục bệnh cần chữa trị dài ngày theo quy định của Bộ trưởng Bộ Y tế.

Bình Luận

Phản Hồi

BÀI VIẾT LIÊN QUAN